Công nghệ phần mềm phòng sạch (Mô hình hình thức)

Công nghệ phần mềm Việt Nam

√ Qui mô

  • Công nghệ phần mềm ở Việt Nam được xem là một ngành công nghiệp đặc thù với sản phẩm trí tuệ là phần mềm và là một ngành công nghiệp đầy tiềm năng, ngành mũi nhọn trong chiến lược trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

√ Tiềm năng

  • Có nguồn nhân lực dồi dào
  • Có nhiều dự án đầu tư của nước ngoài

√ Thách thức

  • Do cần một nguồn nhân lực có trình độ, tư duy logic tốt, am hiểu ngoại ngữ và các nền tảng công nghệ nên chúng ta đang còn thiếu rất nhiều
  • Công nghiệp phần mềm Việt Nam chủ yếu vẫn là gia công phần mềm  chưa thực sự nắm được một nền tảng công nghệ nào.

√ Giải pháp

  • Đào tạo đội ngũ nhân lực có đầy đủ năng lực trình độ ngoại ngữ.
  • Các viện nghiên cứu, các trường đại học phải là những nơi tiên phong trong việc nghiên cứu áp dụng những nền tảng công nghệ

 

Sơ lược về Cleanroom SE

√ Định nghĩa

  • Tập hợp các công cụ nhằm đặc tả toán học phần mềm từ khâu định nghĩa, phát triển đến kiểm chứng

 

√ Tầm quan trọng

  • Một qui trình nhấn mạnh chứng nhận toán học chính xác trước khi chương trình khởi tạo và chứng nhận của phần mềm được thực thi như một phần của hoạt động kiểm thử.
  • Khi xảy ra lỗi, làm lại sẽ mất rất nhiều thời gian và chi phí. Do đó có mô hình hình thức của phần mềm phòng sạch ta sẽ giảm được đáng kể số lượng lỗi và đưa ra được phần mềm như thiết kế và xây dựng.

 

√ Phạm vi liên quan

  • Phần mềm được kiểm tra bởi định nghĩa sử dụng kịch bản, xác định xác suất sử dụng cho mỗi kịch bản, và sau đó xác định các xét nghiệm ngẫu nhiên mà phù hợp với các xác suất.
  • Những bản ghi lỗi kết quả của sự phân tích cho phép những tính toán toán học trong định hướng độ tin cậy cho các thành phần phần mềm.

 

√ Quá trình phát triển và hiện trạng

Triết lý phòng sạch được lần đầu tiên đề xuất cho công nghệ phần mềm bởi Mills, Dyer và Linger trong thập kỷ 80.

Sau đó được Henderson đưa ra với 3 lý do sau:

  • Một niềm tin rằng phương pháp phòng sạch quá lý thuyết, quá toán học và quá cơ bản để sử dụng vào trong thực tế phát triển phần mềm.
  • Nó chủ trương không một đơn vị kiểm tra bởi người phát triển nhưng thay vì thay thế nó với xác minh chính xác và công cụ thống kê chất lượng.
  • Tính kỹ càng của công nghiệp phát triển phần mềm.

 

√ Lý do ứng dụng công nghệ phần mềm vào phòng sạch

  • Công nghệ phần mềm phòng sạch là một phương pháp, nó nhấn mạnh việc cần thiết phải xây dựng tính chính xác trong phần mềm thay cho những phân tích, thiết kế, tạo mă, kiểm thử, chu tŕnh gỡ lỗi truyền thống.
  • Phương pháp phòng sạch nâng cao công nghệ phần mềm lên một cấp độ khác.
  • Các qui trình phòng sạch nhấn mạnh sự chặt chẽ trong quá trình đặc điểm kỹ thuật và thiết kế, và xác minh chính thức của mỗi yếu tố thiết kế bằng cách sử dụng chứng minh đúng đắn được dựa trên toán học, chẳng hạn như việc đo tĩnh điện có trên quần áo phòng sạch chống tĩnh điện, hay trên Găng tay chịu nhiệt chống tĩnh điện.

 

 

Nội dung của Cleanroom SE

√ Chức năng đặc điểm kỹ thuậtcấu đặc tả hôp

  • Hộp đen
  • Hộp trạng thái
  • Hộp sáng

√ Thiết kế pḥng sạch

  • Thiết kế xử lý dữ liệu và kiểm thử
  • Ưu điểm của thiết kế mă xác nhận

√ Kiểm thử phòng sạch

 

Kết luận – Đánh giá

√ Ưu điểm

  • Tạo ra phần mềm cực kỳ ít hoặc không có lỗi
  • Giúp kỹ sư dễ dàng phát hiện và sửa lỗi khó

√ Nhược điểm

  • Cần nhiều thời gian và công sức để phát triển
  • Phí đào tạo cao vì ít người có nền căn bản cho áp dụng mô hình hình thức.
  • Khó sử dụng rộng rãi vì cần kiến thức toán và kỹ năng của khách hàng

 

Cơ cấu đặc tả hộp

Cơ cấu đặc tả hộp
Cơ cấu đặc tả hộp

Hộp đen

Hộp đen
Hộp đen

Hộp trạng thái

Hộp trạng thái
Hộp trạng thái

Hộp sáng

Hộp sáng
Hộp sáng

Ý kiến bình luận



Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *